Saturday, June 15, 2013

Làm Marketing Online cho lĩnh vực khách sạn

Chiến lược Marketing Online trong năm 2013 của lĩnh vực khách sạn bao gồm marketing trên công cụ tìm kiếm, Mobile Marketing, Mạng Xã Hội, Email marketing… Vậy các khách sạn cần phải lưu ý điều gì trong năm 2013?
marketing-online-cho-linh-vuc-khach-san

1. Công thức tìm kiếm đã thay đổi
 
Google đưa ra nhiều thay đổi quan trọng trong năm 2012 thông qua các cập nhật Panda và Penguin. Hầu hết các thay đổi đó đều tập trung vào việc khuyến khích nội dung chất lượng cao và duy nhất, cũng như sự mới mẻ và gắn kết của thông tin website.

Tháng 4 vừa qua, Google đưa ra Knowledge Graph, một cập nhật lớn cho công thức tìm kiếm của họ. Knowledge Graph nhấn mạnh vào web ngữ nghĩa (semantic web) và cung cấp thông tin thêm theo ngữ cảnh cho những từ khóa được tìm kiếm dựa trên thông tin từ Wikipedia, Freebase, và websites.

Công cụ tìm kiếm cũng đưa vào sử dụng schemas (một loại từ vựng dữ liệu vi mô – microdata vocabulary) để đánh dấu website, giúp các công cụ tìm kiếm sắp xếp website dễ dàng và hiệu quả hơn

Năm 2013, chúng tôi khuyến nghị bạn nâng cấp website và ứng dụng schemas, thêm các đặc tính giúp tăng sự gắn kết, tập trung vào nội dung độc đáo và chất lượng cao, và thường xuyên cập nhật chúng. Các yếu tố gắn kết và tươi mới có thể được tạo ra thông qua các ứng dụng điều tra (polls), cuộc thi, lịch sự kiện, blogs, và nội dung do người dùng tạo ra như nhận xét (reviews) trên website.

2. Mobile Marketing

Với 97.3 triệu người sử dụng mobile để truy cập internet hàng tháng, và nhiều chuyên gia đã dự đoán là đến năm 2015 sẽ có khoảng ½ dân số Mỹ sẽ sử dụng internet di động, vì vậy các khách sạn cần có website dành cho di động cũng như có sự hiện diện trên các kênh mà người dùng thường xuyên truy cập qua mobile. Nó bao gồm các website như Yelp và các kênh truyền thông xã hội.

3. Tối ưu hóa địa phương

Kết quả tìm kiếm đang trở nên ngày càng địa phương hóa và cá nhân hóa. Yếu tố ảnh hưởng tới xếp hạng kết quả tìm kiếm địa phương bao gồm vị trí của khách sạn trong tương quan với từ khóa tìm kiếm, tối ưu hóa hồ sơ địa phương cho doanh nghiệp, nhận xét trực tuyến của người dùng, sự nhất quán của tên gọi, địa chỉ, số điện thoại và thông tin tên miền. Khách sạn nên đảm bảo rằng họ có một quy định rõ ràng cho việc sử dụng các thông tin nói trên tại các kênh cũng như một hố sơ thông tin được tối ưu hóa.

4. Nhận xét người dùng/ du khách

Nhận xét của du khách đang đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua sắm du lịch của người dùng cũng như thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm. Khách sạn nên áp dụng một quy trình để khuyến khích khách hàng viết nhận xét trên TripAdvisor, Google+ và Yelp, và thậm chí trên chính website khách sạn. Quản lý khách sạn nên kiểm tra, sử dụng những nhận xét để theo dõi chất lượng khách sạn cũng như đặt các mục tiêu cụ thể cho nhân viên để có được nhiều nhận xét tốt.

5. Marketing tìm kiếm


Khách sạn nên tiếp tục tối ưu hóa nội dung website để có thứ hạng tìm kiếm tự nhiên cao hơn. Ngoài ra, cũng rất cần thiết phải có các chiến dịch trả tiền song song với việc tối ưu hóa. Chúng tôi khuyến nghị khách sạn nên dành ngân sách cho cả hai hoạt động trên trong năm tới.

Công cụ tìm kiếm cũng đã tích hợp các "dấu hiệu” trên truyền thông xã hội vào kết quả tìm kiếm. Khách sạn nên chuẩn bị một chiến lược tiếp thị chủ động trên các kênh truyền thông xã hội như Facebook, Google+, Youtube và Flickr. Có sự hiện diện trên các kênh thông tin địa phương như Foursquare và Yelp là điều tiên quyết cho chiến lược tìm kiếm trên di động, đặc biệt quan trọng nếu khách sạn lại có một nhà hàng đặc sắc.

6. Quản lý kênh xã hội

Chúng tôi khuyến khích khách sạn giao tiếp với du khách trên truyền thông xã hội thông qua các nội dung gắn kết và phù hợp. Nội dung bao gồm hình ảnh, video, bài viết, cuộc thi… Một trong các thách thức rất nhiều khách sạn phải đối mặt là họ đã có sự hiện diện tốt trên các kênh truyền thông xã hội, nhưng lại thiếu những ý tưởng sáng tạo để tạo ra sự gắn kết và, từ đó là, sự quan tâm đến dịch vụ.

7. Email Marketing

Tiếp thị email tiếp tục là một công cụ hiệu quả để giữ liên lạc với khách hàng, và sẽ dẫn khách hàng quay lại với khách sạn. Email marketing nhanh, trực tiếp, rẻ và tạo ra sự trung thành.

8. Tối ưu hóa đa kênh

Khi tìm kiếm đang trở nên ngày càng địa phương, xã hội và cá nhân hóa, một trong những điều quan trọng nhất của tiếp thị trực tuyến là có một phương pháp tiếp cận toàn diện, nó đòi hỏi sự nhất quán của thông điệp trên các kênh tìm kiếm tự nhiên, trả tiền, xã hội và các kênh truyền thông khác.

Thursday, June 13, 2013

7 mẫu người thích hợp với nghề Marketing Online

Trên trang Mashable, infographic The 7 Types of Digital Marketer đã nhận được hơn 4.700 lượt share. Hoc Marketing Online cũng thấy nó thật thú vị khi xem infographic này nên chia sẻ lại cho các bạn. Hãy kiểm tra xem mình thuộc mẫu nào nhé :)

hoc-marketing-online-7-mau-nguoi

Học Marketing Online sẽ giải thích 1 chút để những bạn hiểu rõ hơn:

1. The ata whiz
: là những người chuyên làm phân tích dữ liệu. Trông có vẻ khô khan nhưng đây là công việc rất quan trọng. Họ sẽ làm rõ được các kết quả của các chiến dịch marketing, những gì cần cải tiến, những gì phải thay đổi,… Nếu không có họ thì sao nhỉ? Uhmmm, các chiến dịch marketing sẽ là những canh bạc hên xui!

2. The e-artiste: là những người chuyên về thiết kế những thứ như BIS, website, button, banner,… Khỏi phải nói là họ quan trọng thế nào rồi. Nếu không có những người này, các chiến dịch của chúng ta sẽ trông… rất gớm! (kinh nghiệm cá nhân khi làm marketing không có design!)

3. The Social Media Master:
là những kẻ giống như là nghiện Facebook vậy, nhưng ở cấp master. Sở thích của họ là giao tiếp, trao đổi trên mạng xã hội, có ảnh hưởng và có nhiều người follow, post cái gì là sẽ được like kịch liệt.

4. The beta tester
: những kẻ thử nghiệm đáng ghét (trong con mắt của những người phát triển sản phẩm). Đây là những tên chuyên soi mói, vạch lá tìm sâu những sản phẩm mới, nói chung là xấu xa vô cùng. Tuy nhiên, một sản phẩm hoàn hảo chỉ xuất hiện khi có những người kiểm tra khó tính.

5. The marketing megaphone: Đây là những kẻ nhiều chuyện. Họ “tám” thường xuyên với khách hàng, đối tác, post tin liên tục. Khách hàng thường rất thích những con người này.

6. The old school advertiser: những người làm marketing truyền thống: quảng cáo trên tv, treo băng rôn, dán poster cột điện (đại loại thế). Đây là những người thường theo chủ nghĩa outbound marketing.

7. The snarky marterer: những kẻ lập dị. Theo kinh nghiệm loại này hơi cá nhân nhưng lại làm marketing rất hiệu quả. Những suy nghĩ của họ thường rất độc đáo và sáng tạo. Họ thường có blog riêng để thể hiện cá tính của mình. 

Bạn thuộc mẫu người nào trong số 7 mẫu trên?


Tuesday, June 11, 2013

Thuật ngữ Marketing Online (P2)


thuat-ngu-marketing-online

L
Landing Page là gì: Landing Page là một trang web (khác với 1 website) được tao ra nhằm mục đích thu hút người truy cập trong chiến dịch quảng cáo, Landing Page có mục tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua Form đăng ký, Form liên hệ…, Ngoài ra Landing Page còn là thuật ngữ dùng chỉ trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Adwords, Quảng cáo banner…

M
Meta “Description” Tag: Thẻ Meta “Description”
Công cụ tìm kiếm cho phép bạn ở bất kỳ đây cũng có thể sử dụng từ 135 đến 395 ký tự trong thẻ Meta “Description”. Bởi vì ở đây chính là cái sẽ hiển thị site của bạn cho tất cả những người truy cập công cụ tìm kiếm và đảm bảo rằng 135 ký tự đầu sẽ hiển thị chính xác website của bạn.
Meta “keywords” Tag: Thẻ Meta “từ khoá”

Đây chính là nơi chính xác cho các từ khoá. Danh sách từ khoá của bạn cần ngắn gọn, sử dụng cả từ đơn và cụm từ. Phần lớn những người truy cập công cụ tìm kiếm đôi khi gõ từ khoá sai và vì thế bạn cần có danh sách các từ khoá đánh sai.

Meta Tag: Thẻ Meta

Meta Tag cung cấp các từ khoá và những thông tin cụ thể. Những người truy cập trang web sẽ không nhìn thấy thông tin này nếu như họ không xem mã nguồn.

N
Newbie là gì: Newbie là thuật ngữ có nghĩa là Người mới – Thuật ngữ này thường áp dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò tìm hiểu về Google Adsense? Bạn là một newbie về Adsense, hay bạn là một người đang tập chăn gà.

O
Online Marketing là gì? (Marketing Online là gì): Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social Marketing… Tìm hiểu thêm về xây dựng chiến lược online marketing >>

Organic Search Result là gì: Organic Search Result là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. Ngoài Organic Search Result trang kết quả tìm kiếm còn có Paid Search Result.

P

Pageviews: Số trang web được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của publisher khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của website còn thể hiện độ lớn của website đó.

Paid Listing: Thuật ngữ này thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website, đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang web danh bạ nào đó.

PPC – Pay Per Click: Tham khảo CPC

PPL – Pay Per Lead; PPS – Pay Per Sale: tham khảo CPA

Payment Threshold là gì: Payment Threshold là mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là 100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán (Payment Method) mà bạn lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…

Pop Up Ad: Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng.

Pop Under Ad: Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ hiện tại. Hình thức này cũng không còn được áp dụng phổ biến.

Publisher: Thuật ngữ nói đến những nhà xuất bản website, những người sở hữu website/ hoặc chính 1 website nào đó. Publisher tham gia đặt các quảng cáo cho các Advertiser và có được thu nhập. Thankiu.com cũng là 1 publisher, tại Việt Nam có nhiều publiser lớn như: Vnexpress, 24h.com.vn, Dantri, Ngoisao.net, Zing…

R
ROI – Return on Investment: Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?

S
Search Engine Marketing: Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO

SEO: Search engine optimization: Tối ưu hoá (cho) động cơ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

SERP là gì?: Search Engine Result Page: SERP là trang kết quả tìm kiếm được hiển thị sau khi người dùng thực hiện một thao tác tìm kiếm.

Sitemap: Bản đồ/sơ đồ website – Có hai loại Sitemap: 1. Sitemap dành cho Search Engine thường có định dạng sitemap.xml, giúp các Search Engine dễ dàng craw thông tin trên website;

2. Sitemap dành cho người dùng giúp người dùng dễ dàng theo dõi và tìm hiểu website.
Social Media / Social Marketing là gì: Social Media hay Social Marketing là hình thức marketing thông qua các mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm marketing.

Social Networks là gì? Social networks là tên gọi chung cho các mạng xã hội. Social Networks có thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực:
1. Mạng chia sẻ video: Youtube, Vimeo, Daily Motion, Clip.vn…;
2. Mạng chia sẻ hình ảnh: Flick, Picasa, Photobucket, Upanh.com, Anhso.net…
3. Mạng chia sẻ âm nhạc: Zing Mp3, Nhaccuatui, Yahoo Music, Nhacso.net, Nghenhac.info…
4. Mạng kết bạn: Facebook, ZingMe, Go.vn, Linkedin, Myspace, Google+, Truongxua.vn
5. Mạng cập nhật tin tức: Twitter
6. Các diễn dàn/Forum: Danh sách diễn đàn ở VN và nước ngoài có rất nhiều và phổ biến
7. Mạng hỏi đáp: Yahoo Hỏi đáp, Vật Giá hỏi đáp, Google hỏi đáp…
8. Mạng chia sẻ kiến thức, tài liệu: Tailieu.vn, Slideshare.net, Docstoc.com…
9. Và còn rất nhiều trang web khác cũng được xếp vào là Social Networks

SSL – Secure Socket Layer: Lớp bảo mật SSL
Với cơ chế này, khách hàng của bạn khi trao cho bạn các số thẻ tín dụng sẽ tin tưởng rằng các thông tin cá nhân bao gồm cả số thẻ tín dụng sẽ không bị đánh cắp qua Internet.

Skycraper: Một kích thước quảng cáo phổ biến và được IAB khuyến khích sử dụng, kích thước 160x600px hoặc 120x600px

U
Unique Visitor là gì: Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian. Ví dụ, trong 1 ngày bạn và xem website 2 lần, mở tổng cộng 6 trang thì sẽ được tính là: 1 visitor, 2 visits, 6 pageviews.

Usability: Thuật ngữ Marketing Online này thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

V
Visit: Số lượt ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor
Visitor: Số người ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor

Tổng kết khóa Marketing Online Master 35 tại Hà Nội - 11/6/13

Tối ngày 11/06/2013, Học viện iNET khai giảng khóa học Marketing Online Master 35. Khóa học được tổ chức tại Trụ sở Học viện iNET, Tầng 6, Tòa nhà Âu Việt, Số 1 Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, Hà Nội. Tất cả các anh/chị học viên tham gia đều rất quan tâm và yêu thích Marketing OnlineSEO.

Khóa học có sự góp mặt của chuyên gia Internet Marketing có trên 12 năm kinh nghiệm: Mr. Nguyễn Trọng Thơ - CEO của iNET Corporation. Với slogan của mình "Chia sẽ giá trị cho 1 triệu người" là sứ mệnh mà anh đang theo đuổi.

Dưới đây là một số hình ảnh trong khóa học:


marketing-online-master-35
marketing-online-master-35-01
marketing-online-master-35-02
marketing-online-master-35-03
marketing-online-master-35-04
Học viện iNET tin rằng , những chia sẻ được đúc kết từ kinh nghiệm của Mr. Nguyễn Trọng Thơ sẽ giúp các học viên có thêm những kiến thức hữu ích về Kinh doanh Online, SEO và xây dựng hệ thống Mạng Xã Hội. Từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng một hệ thống marketing cho sản phẩm của mình, cắt giảm được nhiều chị phí quảng cáo & nâng cao hiệu quả kinh doanh .

Nhiều anh/chị đã quyết định lựa chọn các khóa học chuyên sâu Internet Coaching, SEO Master tại Học viện iNET để trang bị thêm những kiến thức, công cụ và kinh nghiệm thực tế để có thể ứng dụng thành công những kế hoạch kinh doanh trên Internet vốn đã ấp ủ bấy lâu nay. Hay có những anh/chị đã lựa chọn việc tự học bằng cách mua thêm sách SEO Master, Internet Coaching Master để tự thực hành tại nhà. 


Sau khóa học iNET mong rằng các học viên tiếp tục nghiên cứu, thực hành và tìm hiểu sâu hơn nữa kiến thức để có thể áp dụng thành công vào công việc. 

XIN CHÚC CHO CÁC BẠN HỌC VIÊN HẠNH PHÚC TRONG CUỘC SỐNG & THÀNH CÔNG HƠN TRONG CÔNG VIỆC TƯƠNG LAI!

Saturday, June 8, 2013

Thuật ngữ trong Marketing Online (P1)

Việc đọc và hiểu báo cáo số liệu chiến dịch Marketing online đóng một vai trò quan trọng trong việc ra quyết định cho các bước tiếp theo của chiến dịch marketing tổng thể. Trong đó có một số các thuật ngữ đòi hỏi các chuyên viên Marketer cần nắm rõ.

thuat-ngu-marketing-online
A
Affiliate Marketing là gì: Affiliate marketing là hình thức Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm/dịch vụ. Các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc. Amazon.com là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm công ty (Google, Yahoo, Paypal, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy, Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng trên mạng.

Nếu bạn là chủ sở hữu của một website, bạn có thể tham gia vào Chương trình Affiliate (Affiliate Program) để tăng thêm thu nhập thông qua việc giới thiệu khách hàng cho các doanh nghiệp cung cấp Affiliate.

Advertiser: Chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên internet (Advertiser thường đi đôi với Publisher)

Ad Network – Advertising Network: Chỉ một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo – có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Google, Chitika, Infolinks, Admax… là những ad networks lớn trên thế giới. Tại Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Ambient, Innity, Admarket của Admicro…

Adwords – Google Adwords là gì: Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

Adsense – Google Adsense là gì: Google Adsense là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Adwords, đăng quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm được thu nhập khi người dùng click/hoặc xem quảng cáo.

Analytics – Google Analytics: Là công cụ miễn phí cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số về website, về người truy cập vào website đó. Thankiu sẽ có một bài viết chi tiết về các Thuật ngữ của Google Analytics

B

Banner: (Biểu ngữ) Banner là một ảnh đồ hoạ (có thể là tĩnh hoặc động) được đặt trên các trang web với chức năng là một công cụ quảng cáo.

Booking: Chỉ việc đặt mua chỗ đăng quảng cáo trên các trang mạng/hoặc đặt đăng bài PR trên báo điện tử

C

CTR – Click through Rate: Là tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

CPA – Cost Per Action là gì: CPA Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

CPC – Cost Per Click là gì: CPC Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.
CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions) là gì?: CPM Là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

CPD – Cost Per Duration là gì: CPD Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo (1 ngày, 1 tuần, 1 tháng…). Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức này từ rất lâu.

Contexual Advertising là gì: Contextual Advertising là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của trang web, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.

Click Fraud – Fraud Click là gì: Click Fraud hay Fraud Click là những click gian lận có chủ ý xấu nhằm làm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính đáng cho người click. Fraud Click là một vấn nạn tại Việt Nam, chủ đề này thậm chí đã được BBC nhắc tới trong một bài viết nói về quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.

Content Networks là gì: Content Networks là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google. Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của mình xuất hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords.

Conversion – Conversion Rate là gì: Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

D
Dimension: Kích thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px, 160x600px

Doorway Page: Một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai SEO cho website của khách hàng.

Demographics: Thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…

Display Advertising là gì: Display Advertising là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển thị, là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.

G
Geo Targeting/Geographic: Là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng

F
Forum seeding là gì? Forum seeding/Nick seeding/Online seeding là hình thức truyền thông trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.

H
Hybrid Pricing Model: Là một mô hình tính giá trong Marketing Online kết hợp giữa CPC và CPA (hoặc đôi khi kết hợp giữa CPC, CPA, CPM).

I
Impression là gì: Impression là thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression.

K
Keyword: Từ khoá
Khi bạn tìm bất cứ những thông tin nào bạn muốn hãy đánh vào công cụ tìm kiếm và sử dụng những từ khóa. Ví dụ bạn có thể dùng từ khóa “vietnam”, “vietnamese” hay “vietnam informations” để tìm kiếm thông tin về Việt Nam trên mạng Internet.

KPI – Key Performance Indicator: Là các chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo. Thankiu sẽ có một bài viết chi tiết về các KPI sử dụng trong Marketing Online

Wednesday, June 5, 2013

Marketing Online - Nghề không chỉ dành cho dân Marketing

Song song với các công cụ marketing truyền thống như TV, radio, báo & tạp chí, thư từ…, các doanh nghiệp ngày nay đã nhanh chóng ứng dụng hình thức Marketing Online vào việc giới thiệu sản phẩm, xúc tiến bán hàng và PR công ty. 
nghe-marketing-online
 Vậy Marketing Online (Marketing trực tuyến) là gì? Marketing Online gồm những hình thức nào mà có sức mạnh đến như vậy? Anh Nguyễn Hoàng Phi – Chuyên viên Marketing Online sẽ chia sẻ một số thông tin về nghề.

Chào anh Phi, anh có thể giới thiệu đôi nét về
Marketing Online (Marketing trực tuyến)?
Marketing Online là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các chiến lược và chiến thuật marketing… nhằm mục đích cuối cùng là đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Việc ứng dụng công nghệ để thực hiện các hoạt động marketing là một điểm khác biệt chính yếu giữa
Marketing Online và Marketing truyền thống (Offline).

Vậy
Marketing Online bao gồm những hình thức nào và được thực hiện ra sao?

Theo tôi,
Marketing Online hiện có những hình thức sau: Tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO), Marketing thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM), Marketing qua E-mail (E-mail Marketing) và Marketing mạng cộng đồng (Viral Marketing).

Hiện nay tại Việt Nam, 82% số người sử dụng Internet khi truy cập Internet sẽ bắt đầu với việc tìm kiếm thông tin trên các công cụ tìm kiếm như (Google, Yahoo! Search…); và vì vậy các kênh công cụ tìm kiếm đã và đang là những kênh hiệu quả để tiếp cận khách hàng mục tiêu.

SEO – Search Engine Optimization (Tối Ưu Trang Web Trên Công Cụ Tìm Kiếm) là kỹ thuật cải tiến hệ thống thiết kế của trang web công ty để phù hợp nhất với những tiêu chí kỹ thuật do các công cụ tìm kiếm đề ra (tiêu đề trang, thẻ meta, sơ đồ trang web …).

Kỹ thuật này sẽ giúp nâng cao thứ hạng của trang web công ty trên trang kết quả tìm kiếm. Và nếu thực hiện tốt kỹ thuật này, khi người tiêu dùng tìm thông tin bằng các từ khóa có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu công ty, thông tin của công ty bạn sẽ xuất hiện ngay trang đầu tiên hay có thể ngay vị trí thứ nhất. Với vị trí này, theo thói quen của người sử dụng, trang web của bạn sẽ được click vào nhiều gấp 5 lần so với các trang khác.

Đây cũng được xem hình thức marketing có chi phí thấp nhất vì công ty không phải trả khoản chi phí quảng cáo nào cho các kênh này.

Kế đến là SEM – Search Engine Marketing (Marketing thông qua công cụ tìm kiếm). Theo kỹ thuật này, chuyên viên
Marketing Online sẽ dùng các chương trình như Google Adwords để mua các từ khóa phù hợp với sản phẩm, dịch vụ, các chiến dịch quảng bá… Khi người tiêu dùng tìm thông tin bằng các từ khóa có liên quan, thông tin của công ty bạn sẽ xuất hiện tại khu vực dành riêng cho quảng cáo trên trang kết quả.

Đối với SEM, bạn phải thanh toán một khoản phí quảng cáo trên kênh công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, số tiền bỏ ra càng nhiều không có nghĩa mẫu quảng cáo của bạn đạt được vị trí tối ưu. Nếu bạn và đối thủ cạnh tranh cùng mua một từ khóa để quảng cáo trên cùng một công cụ tìm kiếm ở cùng một vị trí, tùy vào khả năng chuyên môn của chuyên viên SEM, mức giá CPC (cost per click) của bạn và các đối thủ sẽ rất khác nhau.

Một người chuyên viên
Marketing Online sẽ dựa trên kinh nghiệm, khả năng phân tích và phán đoán để thiết kế một chương trình SEM – từ việc chọn lựa từ khóa, phân loại từ khóa thích hợp, đến viết mẫu quảng cáo – trong mức chi phí cho phép nhưng vẫn tối đa hóa kết quả đạt được.

Nếu so sánh về mặt chi phí, theo tôi, SEM giúp tiết kiệm đến 50 - 80% chi phí
Marketing Online mà hiệu quả mang lại cao hơn so với các hình thức quảng cáo khác như đặt banner trên các trang web.

Trên thực tế, SEO cần nhiều thời gian để thực hiện và duy trì, vì vậy để đạt được hiệu quả cao nhất trên các kênh công cụ tìm kiếm, các công ty thường thực hiện SEM song song với SEO.

Thứ ba là E-mail Marketing. Dựa trên một cơ sở dữ liệu khách hàng (database), chuyên viên
Marketing Online sẽ phân tích và phân nhóm các đối tượng khách hàng có cùng chung sở thích hoặc nhu cầu để phát triển nội dung email và gửi đến từng nhóm đối tượng phù hợp.

Kỹ thuật này không những giúp bạn có thể tiếp cận được khách hàng tiềm năng, mà còn có thể giữ liên lạc với những khách hàng hiện tại với nội dung được thiết kế nội mới lạ, hấp dẫn, nhằm cung cấp những thông tin mới về sản phẩm, dịch vụ hay chương trình khuyến mãi của công ty. Nếu so sánh với hình thức marketing trực tiếp truyền thống thông như gọi điện, gởi thư, e-mail marketing giúp bạn cắt giảm được khoản chi phí in ấn và tiếp cận khách hàng.

Có được một cơ sở dữ liệu (database) chất lượng, phù hợp với chương trình (ví dụ về độ tuổi, thu nhập, trình độ, v.v… ), đồng thời hiểu rõ thói quen sử dụng e-mail của từng khu vực địa lý cũng như dự kiến trước những sự cố kỹ thuật phát sinh sẽ mang đến cho bạn chiến dịch e-mail marketing thành công.

Cuối cùng là Viral Marketing. Đây là hình thức tạo ra các hoạt động, chương trình hay liên kết trong các cộng đồng mạng như diễn đàn, mạng xã hội, blog v.v… không nằm ngoài mục tiêu là giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của công ty tới người tiêu dùng. Đặc điểm của hình thức này là tạo ra hiệu ứng lan truyền hay truyền miệng của các cư dân mạng về sản phẩm hay dịch vụ của công ty.

Với những công việc như vậy, theo anh đâu là tố chất cần có của một chuyên viên
Marketing Online ?

Ngoài tố chất nhanh nhẹn, sáng tạo, khả năng đàm phán, phân tích và quản lý dự án tốt, chuyên viên
Marketing Online còn cần phải có kiến thức về công nghệ và biết cách ứng dụng công nghệ để xây dựng được các chương trình marketing hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Điều này có nghĩa là bên cạnh kiến thức marketing truyền thống, người làm
Marketing Online cần phải có kiến thức chuyên ngành Marketing Online, hiểu biết những công nghệ, thuật ngữ để có thể làm việc với các đối tác trong ngành cũng như đánh giá được hiệu quả của các chương trình marketing.

Trong tình hình kinh tế suy thoái, anh nghĩ nhu cầu tuyển dụng chuyên viên
Marketing Online có bị suy giảm không?
Marketing Online đang dần chiếm vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp bởi tính hiệu quả cao và khả năng tiết kiệm chi phí. Đặc biệt trong thời điểm kinh tế suy thoái, Marketing Online chắc chắn sẽ là một công cụ đắc lực cho doanh nghiệp. Vì vây, tôi tin rằng các chuyên viên Marketing Online có năng lực sẽ luôn được các công ty săn đón.

Mức lương trong ngành này như thế nào?

Tùy theo lĩnh vực phụ trách, mức lương của cấp chuyên viên có thể dao động từ 300 đến 800 USD. Nếu ở cấp quản lý, bạn có thể nhận đựơc mức lương từ 1000 đến 2000 USD. Con số này sẽ thay đổi tùy theo năng lực thật sự của bạn và quy mô của công ty bạn làm việc.

Xin cảm ơn anh rất nhiều!

Sunday, June 2, 2013

Tổng kết Internet Marketing Coaching 12 tại Hà Nội

Học Marketing Online - Ngày 31/05/2013, khóa học Internet Marketing Coaching 12 đã kết thúc thành công tốt đẹp. Trải qua 15 buổi học, các anh/chị học viên lớp Internet Marketing Coaching 12 đã cố gắng hết mình, cùng nhau thi đua và nỗ lưc để đạt được những kết quả tốt nhất. 
internet-marketing-coaching-12

 Nhìn lại quá trình học tập của các anh/chị học viên Internet marketing 12, từ những bỡ ngỡ ban đầu khi bước chân vào học Internet Marketing, giờ đây phần lớn các học viên đều vô cùng tự tin về kiến thức, kinh nghiệm  đã được trang bị và trau dồi trong suốt quá trình học. iNET vô cùng tự hào và vui mừng khi chứng kiến sự tiến bộ ngày một nhiều hơn của các anh/chị học viên Internet Marketing Coaching 12.

Dưới đây là một số hình ảnh của lớp Internet Marketing Coaching 12.
internet-marketing-coaching-12-01
internet-marketing-coaching-12-02
internet-marketing-coaching-12-03
internet-marketing-coaching-12-04

Một số đánh giá của các anh/chị học viên:

1. Phạm Văn Hiền: Giám đốc Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt đới
Khóa học rất bổ ích và cần thiết cho mọi người. Giảng viên chuyên nghiệp huấn luyện viên nhiệt tình.

2. Đỗ Văn Đoàn: Giám đốc Công ty TNHHXD và TM VIC Việt Nam
Khóa học rất tuyệt vời cho các doanh nghiệp và cá nhân, cảm ơn iNET rất nhiều

3. Nguyễn Trần Hiếu: Nhân viên:
Khóa học rất tuyệt vời, qua khóa học tôi khám phá, hiểu biết hơn về sức mạnh của internet

4. Nguyễn Ngọc Anh: Nhân viên
Khóa học rất hay và bổ ích, thật sự tôi không biết nói gì hơn ngoài những lời khen tặng iNET

iNET sẽ luôn đồng hành cùng với tất cả anh/chị Internet Marketing Coaching 12 nói riêng và anh/chị học viên iNET nói chung. iNET hy vọng sẽ góp 1 phần nhỏ công sức của mình vào sự thành công của các anh/chị.

Chúc anh/chị học viên iNET ngày càng gặt hái được nhiều thành công & hạnh phúc.
Thân ái!